Dùng làm nguyên liệu đầu vào cho các dạng thuốc thang và các dạng bào chế khác của thuốc Đông y, thuốc từ Dược liệu

Tên khoa học: 

  • Syzygium aromaticum (L.) Merill et L.M. Perry – Myrtaceae.
Chăm sóc sức khỏe

Tên khoa học: 

  • Syzygium aromaticum (L.) Merill et L.M. Perry – Myrtaceae.

 

Mô tả: 

  • Đinh Hương cao 12-15m. Lá mọc đối, hình bầu dục nhọn, phiến lá dài. Hoa mọc thành xim nhỏ chi chít và phân nhánh ở đầu cành. Hoa gồm 4 lá đài dày, khi chín có màu đỏ tươi, 4 cánh tràng màu trắng hồng, khi nở thì rụng sớm, rất nhiều nhị. Quả mọng dài, quanh có các lá đài, thường chỉ chứa một hạt.

Thu hái, sơ chế:

  • Nụ hoa thu hái vào tháng 9 hoặc 10, khi nụ hoa có màu đỏ sẫm. Loại bỏ tạp chất và cắt bỏ phần cuống hoa, phơi hoặc sấy khô.

Mô tả dược liệu:

  • Nụ hoa giống như một cái đinh, màu nâu sẫm, bao gồm phần bầu dưới của hoa hình trụ, dài 10 - 12 mm, đường kính 2 - 3 mm và một khối hình cầu có đường kính 4 - 6 mm. Ở phía dưới bầu đôi khi còn sót lại một đoạn cuống hoa ngắn, phía trên có 4 lá đài dày, hình 3 cạnh, xếp chéo chữ thập. Khối hình cầu gồm 4 cánh hoa chưa nở, xếp sít nhau. Bóc cánh hoa thấy bên trong có nhiều nhị, giữa có một vòi nhụy, thẳng, ngắn. Cắt dọc bầu dưới có hai ô chứa nhiều noãn. Tinh dầu tập trung ở phần bầu của hoa.

Tính vị: 

  • Vị cay tính ôn

Quy kinh:

  • Vào kinh Tỳ, Vị và Thận

Công năng:

  • Ấm tỳ vị, giáng nghịch khí, bổ thận trợ dương, giảm đau.

Công dụng:

  • Tỳ thận hư hàn, nấc, nôn, đau bụng lạnh, ỉa chảy, thận hư, liệt dương.
  • Tinh dầu làm thuốc sát trùng, diệt tuỷ răng và chế eugenat kẽm là chất hàn răng tạm thời.
  • Đinh Hương dùng làm gia vị trong thực phẩm và hương liệu.

Cách dùng, liều lượng:

  • Ngày 1 - 4g, độc vị hoặc phối hợp trong các bài thuốc sắc, bột, hoàn hoặc ngâm rượu. Có thể ngâm rượu để xoa bóp.

Kiêng kỵ: 

  • Không hư hàn không nên dùng. Không dùng với Uất Kim.
TRỢ GIÚP 024.38643360 024.38643360 mp@mediplantex.com