Thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm

Thành phần: cho 1 viên.

Acetaminophen...................500mg

Loratadin.............................5mg

Tá dược: vừa đủ 1 viên.

Đặc trị

Thành phần: cho 1 viên.

Acetaminophen...................500mg

Loratadin.............................5mg

Tá dược: vừa đủ 1 viên.

Dược lực học: 

  • Acetaminophen: Có tác dụng giảm đau, hạ sốt như aspirin nhưng không có tính chất kháng viêm. Ở liều điều trị, Acetaminophen dung nạp tốt, không gây kích ứng, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, nhưng khi dùng quá liều gây độc cho gan.
  • Loratadin là thuốc kháng histamin 3 vòng có tác dụng kéo dài đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1, ngoại biên và không có tác dụng làm dịu trên thần kinh trung ương. Loratadin có tác dụng làm nhẹ bớt triệu chứng có nguyên nhân do giải phóng histamin (ví dụ: Viêm mũi, viêm kết mạc dị ứng. Chống ngứa, nổi mề đay liên quan đến histamin... ) . Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng  với trường hợp giải phóng  histamin nặng như choáng phản vệ. Loratadin không phân bố vào não khi dùng với liều thông thường do đó không có tác dụng an thần.
  • Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. Dextromethorphan được dùng giảm ho nhất thời do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích. Dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mãn tính, không có đờm. Thuốc không có tác dụng long đờm. Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5 -6 giờ. Độc tính thấp, nhưng liều rất cao có thể gây ức chế hệ thần kinh trung ương.

Dược động học:

  • Acetaminophen: hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ tối đa đạt được trong vòng 30 - 60 phút sau khi uống, liên kết với protein huyết tương khoảng 25%.
  • Acetaminophen được chuyển hóa qua gan và được đào thải trong nước tiểu dưới dạng liên hợp Glucuronic và Sulfonic, và một phần nhỏ dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải của Acetaminophen là 1,25 - 3 giờ.
  • Loratadin: hấp thu nhanh sau khi uống, tác dụng kháng histamin  của thuốc xuất hiện trong vòng 1 - 4 giờ, đạt tối đa sau 8 - 12 giờ và kéo dài hơn 24 giờ. Nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình của Loratadin  và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó (descarboethoxyloratadin) tương ứng là 1,5 và 3,7 giờ. Loratadin liên kết với protein huyết tương 97%. Nửa đời sinh học của  Loratadin  là 17 giờ, không bị ảnh hưởng bởi urê máu, tăng lên ở người cao tuổi và người xơ gan.
  • Loratadin chuyển hóa nhiều khi qua gan lần đầu thành descarboethoxyloratadin có tác dụng dược lý. Loratadin bài tiết ra theo nước tiểu và phân ngang nhau. Khoảng 80% tổng liều của Loratadin bài tiết dưới dạng chất chuyển hóa trong vòng 10 ngày.
  • Dextromethorphan: hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và có tác dụng trong vòng 15 - 30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6 - 8 giờ.
  • Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl, trong số đó dextrorphan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.Chỉ định:Điều trị triệu chứng của cảm cúm như: ho, sốt, nhức đầu, đau nhức bắp thịt, nhức xương khớp, nghẹt mũi, chảy nước mũi, nước mắt, ngứa mắt, nóng mắt.

Liều dùng và cách dùng:

  • Người lướn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên/ lần x 2 lần/ ngày.
  • Trẻ em 6 - 12 tuổi: 1/2 viên x 2 lần/ ngày hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
  • Người bị suy gan hoặc suy thận nặng ( độ thanh thải creatinin < 30 ml/ phút) có thể giảm, chỉ dùng 1 liều thấp ban đầu (ví dụ: 1 viên mỗi ngày) hoặc cứ 2 ngày dùng 1 lần (đối với liều 2 viên/ ngày) hoặc theo chỉ dẫn của thấy thuốc.

Chống chỉ định:

  • Không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi, người quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, suy gan, suy thận nặng.
  • Người bệnh thiếu hụt glucose - 6 - phosphate dehydrogenase.

 

TRỢ GIÚP 024.36686111 024.38643360 mkt@mediplantex.com