ĐẠI HOÀNG

Tên dược: Radix et Rhizoma rhei

Tên thực vật: 1. Rheum palmatum L.; 2. Rheum officinale Baill.; 3. Rheum tanguticum Maxim. ex Balf.

Tên thông thường: Ðại hoàng

Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: củ hoặc rễ được đào vào mùa thu hoặc mùa xuân. Sau khi loại bỏ củ xơ và bỏ vỏ, củ được thái miếng và phơi nắng cho khô.

Tính vị:  đắng, lạnh

Quy kinh: tỳ, vị, đại trường và can

Công năng: nhuận tràng; hạ hỏa và giải độc; hoạt huyết

Chỉ định và phối hợp:

  • Táo bón: a) nhiệt tích gây táo bón: Ðại hoàng phối hợp với Mang tiêu trong bài Ðại thừa khi thang; b) hàn tích gây táo bón: Ðại hoàng phối hợp với Phụ tử chế và gừng khô (Can khương) trong bài Ôn tỳ thang; táo bón do nhiệt tích và âm hư. Ðại hoàng phối hợp với Sinh địa hoàng, Huyền sâm và Mạch đông trong bài Tăng dịch thừa khí thang.

  • Thoát mạch và huyết nhiệt biểu hiện nôn máu và chảy máu cam, hoặc cơn bốc hỏa biểu hiện mắt đỏ, sưng đau, đau họng, lợi sưng đau. Hai hội chứng này được điều trị bằng phối hợp Ðại hoàng, Hoàng kiên và Hoàng kỳ trong bài Tả tâm thang.

  • Mụn nhọt: Ðại hoàng phối hợp với Ðào nhân và Mẫu đơn bì.

  • Huyết ứ biểu hiện mất kinh, bế sản dịch sau đẻ, đau bụng sau đẻ, khối ở bụng và ngoại thương. Ðại hoàng phối hợp với Xuyên khung, Ðào nhân, Hồng hoa và Mẫu đơn bì.  

Liều lượng: 3-12g

Thận trọng và chống chỉ định: thuốc tươi có tác dụng nhuận tràng mạnh. Sao với rượu làm tăng tác dụng hoạt huyết. Thuốc đốt tồn tính được dùng trong bệnh có xuất huyết. Sắc thuốc quá lâu làm giảm tác dụng nhuận tả của thuốc. Chống chỉ định dùng trong thời kỳ kinh nguyệt và khi có thai.

Điện thoại: 0423.6686111
19006043