CÚC HOA

Tên dược: Flos chrysanthemi.

Tên thực vật: Chrysanthemum morifolium ramat.

Tên thường gọi: cúc hoa.

Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: cúc hoa thu hái và phơi trong bóng râm.

Tính vị: cay, ngọt, đắng và hơi hàn.

Qui kinh: can và phế.

Công năng: trừ phong và thanh nhiệt, giải độc, làm sáng mắt, làm mát dịu gan.

Chỉ định và phối hợp:

  • Hội chứng phong nhiệt biểu biểu hiện như sốt, đau đầu, nghiến răng và đau họng: dùng phối hợp cúc hoa với tang diệp, bạc hà và cát cánh dưới dạng tang cúc ẩm.

  • Phong nhiệt ở can hoặc cơn can hỏa bốc lên trên biểu hiện như mắt đau, sưng và đỏ: dùng phối hợp cúc hoa với tang diệp, thuyền thoái và hạ khô thảo.

  • Âm hư ở can và thận biểu hiện như mờ mắt và hoa mắt: dùng phối hợp cúc hoa với câu kỷ tử và và nữ trinh tử dưới dạng khởi cúc địa hoàng hoàn.

  • Can dương vượng biểu hiện như mờ mắt, hoa mắt: dùng phối hợp các hoa với quyết minh tử, câu đằng và bạch thược.

Liều dùng: 10-15g.

Thận trọng và chống chỉ định: cúc hoa vàng chủ yếu dùng cho hội chứng phong, nhiệt biểu còn cúc hoa trắng dùng để làm dịu gan, trừ phong và làm sáng mắt.

Điện thoại: 0423.6686111
19006043