CHỈ THỰC

Tên dược: Fructus Aurantii immaturus.

Tên thực vật: Citrus aurantium L; citrus sinensis Osbeck

Tên thường gọi: Immature bitter orange fruit (chỉ thực).

Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: quả non hái vào tháng 7 hoặc 8. Bổ đôi và phơi nắng, rửa sạch ngâm trong nước qua đêm, cắt thành lát mỏng và phơi nắng lại.

Tính vị: vị đắng, cay và hơi hàn.

Qui kinh: tỳ, vị và đại tràng.

Công năng: giải ứ khí và chữa khó tiêu, trừ đàm và chữa cảm giác đầy ứ.

Chỉ định và phối hợp:

  • Khó tiêu biểu hiện như chướng và đầy thượng vị và dạ dày và đau thắt lưng kèm mùi hôi: dùng phối hợp chỉ thực với sơn tra, mạch nha và thần khúc.

  • Đầy và chướng bụng và táo bón: dùng phối hợp chỉ thực với hậu phác và đại hoàng.

  • Tỳ và vị kém trong việc vận chuyển và chuyển dạng biểu hiện như đầy và chướng thượng vị và bụng sau khi ăn: dùng phối hợp chỉ thực với bạch truật dưới dạng chỉ truật hoàn.

  • Ứ thấp nhiệt ở ruột biểu hiện như lỵ, và đau bụng: dùng phối hợp chỉ thực với đại hoàng, hoàng liên và hoàng cầm dưới dạng chỉ thực đạo trệ hoàn.

  • Đàm đục phong bế lưu thông khí ở ngực biểu hiện như cảm giác tức và đau ngực, đầy thượng vị và buồn nôn: dùng phối hợp chỉ thực với giới bạch, quế chi và qua lâu dưới dạng chỉ thực giới bạch quế chi thang.

  • Sa tử cung, hậu môn và dạ dày: dùng phối hợp chỉ thực với bạch truật và hoàng kỳ.

Liều dùng: 3-10g.

Thận trọng và chống chỉ định: dùng thận trọng chỉ thực cho thai phụ.

Điện thoại: 0423.6686111
19006043