BẠCH TRUẬT

Tên dược: Rhizoma Atractylodis macrocephalae

Tên thực vật: Atratylodes macrocephala Koidz.

Tên thường gọi: Bạch truật

Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: thân rễ được thu hoạch vào tháng 10, rửa sạch và phơi hoặc sấy khô. Sau đó ngâm nước rồi thái miếng.

Tính vị: đắng, ngọt, ấm.

Qui kinh: tỳ và vị

Công năng:

  • Bổ khí kiện tỳ.
  • Trừ thấp hóa ứ.
  • Chỉ hãn (cầm mồ hôi) và an thai.

Chỉ định và phối hợp:

  • Tỳ hư không vận hóa được thuỷ thấp biểu hiện chán ăn, ỉa lỏng, mệt mỏi, bụng đầy trướng: Bạch truật phối hợp với Nhân sâm và Phục linh trong bài Tứ quân tử thang.
  • Tỳ vị hư hàn bbiểu hiện lạnh và đau vùng bụng, ỉa chảy, nôn: Bạch truật phối hợp với Can khương, Nhân sâm trong bài Lý trung hoàn.
  • Khí trệ do tỳ vị hư, biểu hiện đầy bụng: Bạch truật phối hợp với Chỉ thực trong bài Chỉ truật hoàn.
  • Thuỷ thấp ứ lại bên trong do công năng tỳ vị rối loạn đi kèm với phù hay chứng đàm ẩm: a) để trị phù và cổ trướng: Bạch truật phối hợp với Ðại phúc bì và Phục linh; b) để trị chứng đàm ẩm, biểu hiện hồi hộp đánh trống ngực, xuyễn, ho khạc nhiều đờm (khái thấu) và cảm giác bứt rứt trong ngực : Bạch truật phối hợp với Quế chi và Bạch linh trong bài Linh quế truật can thang.
  • Tự nhiên đổ mồ hôi (tự hãn) do khí hư: Bạch truật phối hợp với Hoàng kỳ và Phòng phong trong bài Ngọc bình phong tán.
  • Ðộng thai do tỳ khí hư trong khi mang thai: a) nếu kèm theo các biểu hiện ra máu âm đạo và đau bụng dưới: Bạch truật phối hợp với Nhân sâm và Phục linh; b) nếu kèm theo các biểu hiện hoa mắt chóng mặt và hồi hộp đánh trống ngực : Bạch truật phối hợp với Thục địa hoàng, Ðương qui, Bạch thược và A giao; c) nếu kèm theo các biểu hiện đau nhức lưng do thận hư : Bạch truật phối hợp với Ðỗ trọng, Tục đoạn và Tang ký sinh; d) nếu kèm theo các biểu hiện đầy tức ngực bụng do khí trệ : Bạch truật phối hợp với Tô cánh và Sa nhân; e) nếu kèm theo các biểu hiện lưỡi đỏ rêu lưỡi vàng và mạch khẩn do nội nhiệt : Bạch truật phối hợp với Hoàng cầm.

Liều lượng: 5-15g

Thận trọng và chống chỉ định: dược thảo tươi được dùng để trừ thấp hóa ứ, dược thảo khô được dùng để bổ khí kiện tỳ, dược thảo đốt tồn tính dùng để bổ tỳ cầm nôn. Chống chỉ định dùng Bạch truật cho các trường hợp khát nước kèm theo mất tân dịch.

Điện thoại: 043.6686111
19006043