BẠCH THƯỢC

Tên dược: Radix Paeoniae alba

Tên thực vật: Paeonia lactiflora pall.

Tên thường gọi: Củ cây hoa mẫu đơn trắng

Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: củ cây hoa mẫu đơn trắng được thu hoạch vào mùa hè. Những củ xơ được rửa sạch và bỏ vỏ. Sau đó củ được đồ chín và phơi khô. Sau đó ngâm lại lần nữa trước khi thái miếng.

Tính vị: đắng, chua, hơi lạnh

Qui kinh: can và tỳ

Công năng:

  •  Tư âm dưỡng huyết

  •  Bình can giảm đau;

  •  Sơ can dương

Chỉ định và phối hợp:

  • Huyết hư biểu hiện kinh nguyệt không đều, thống kinh và rong huyết: Bạch thược phối hợp với Ðương qui, Thục địa và Xuyên khung trong bài Tứ vật thang.

  • Âm huyết hư dẫn đến dương thịnh biểu hiện ra mồ hôi trộm (đạo hãn), tự ra mồ hôi (tự hãn): Bạch thược phối hợp với Long cốt, Mẫu lệ và Phù tiểu mạch.

  • Cơ thể suy yếu do phong hàn từ bên ngoài xâm nhập biểu hiện tự ra mồ hôi và sợ gió: Bạch thược phối hợp với Quế chi trong bài Quế chi thang.

  • Can khí trệ biểu hiện đau nghi bệnh, cương vú và kinh nguyệt không đều: Bạch thược phối hợp với Sài hồ và Ðương qui trong bài Tiêu dao tán.

  • Chuột rút cơ, đau bàn tay bàn chân hoặc đau bụng: Bạch thược phối hợp với Camthảo.

  • Ðau bụng mót rặn trong bệnh kiết lị: Bạch thược phối hợp với Hoàng liên, Mộc hương và Chỉ xác.

  • Ðau đầu chóng mặt do can dương vượng: Bạch thược phối hợp với Ngưu tất, Câu đằng, Cúc hoa.

Liều lượng: 5-10g

Thận trọng và chống chỉ định: không dùng trong các trường hợp chứng hàn hoặc dương hư. Thuốc tương tác với Lê lô.

Điện thoại: 0423.6686111
19006043