BẠCH MAO CĂN

Tên dược: Rhizoma Imperatae

Tên thực vật: Imperata cylindrical Beauv var major (Nees) C.E. Hubb

Tên thường gọi: Imperata Rhizoma (bạch mao căn) Wody grass.

Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: rễ củ đào vào mùa thu hoặc xuân, rửa sạch, phơi nắng và cắt thành từng đoạn.

Tính vị: vị ngọt và tính hàn

Qui kinh: phế, vị và bàng quang

Công năng: làm mát máu và cầm máu thanh nhiệt và lợi tiểu.

Chỉ định và phối hợp:

  • Xuất huyết do giãn mạch, mạch quá mức bởi nhiệt: dùng phối hợp bạch mao căn với trắc bách diệp, tiểu kế và bồ hoàng.

  • Nước tiểu nóng, phù và vàng do thấp nhiệt: dùng phối hợp bạch mao căn với xa tiền tử và kim tiền thảo.

Liều dùng: 15-30g (dạng tươi 30-60g).

Điện thoại: 0423.6686111
19006043