ĐẠI GIẢ THẠCH

Tên dược: Hematitum

Tên khoáng vật: Hematite

Tên thông thường: quặng hematit

Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: khoáng chất hematit được đào và tán thành mảnh nhỏ hoặc nghiền thành bột

Tính vị: cay và lạnh

Quy kinh: can, tâm

Công năng: bình can tiềm dương; giáng khí nghịch và cầm nôn; cầm máu

Chỉ định và phối hợp:

  • Can thận âm hư và can dương vượng biểu hiện đầu và mắt sưng đau, hoa mắt chóng mặt : Ðại giả thạch phối hợp với Long cốt, Mẫu lệ, Bạch thược, Quy bản và Ngưu tất trong bài Trấn can tức phong thang.

  • Vị khí nghịch biểu hiện nôn và ợ: Ðại giả thạch phối hợp với Tuyên phục hoa, gừng tươi (Sinh khương) và Bán hạ trong bài Tuyên phục Ðại giả thang.

  • Hen do phế thận hư: Ðại giả thạch phối hợp với Nhân sâm và Sơn thù du.

  • Thoát mạch do huyết nhiệt (nhiệt bức huyết vong hành) biểu hiện nôn máu và chảy máu cam: Ðại giả thạch phối hợp với Bạch thược, Trúc nhự và Ngưu bàng tử trong bài Toàn phục đại giả thang.

  • Rong kinh rong huyết biểu hiện hoa mắt chóng mặt do thiếu máu: Ðại giả thạch phối hợp với Vũ dư lương, Xích thạch chi, Nhũ hương và Một dược.  

Liều lượng: 10-30g

Thận trọng và chống chỉ định: thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai.

Điện thoại: 0423.6686111
19006043