CAM THẢO

Tên dược: Radix Glycyrrhizae

Tên thực vật: Glycyrrhiza uralensis Fisch; Glycyrrhiza inflata Bat.

Tên thường gọi: Licorice root cam thảo.

Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: rễ củ đào vào mùa xuân hoặc thu, loại bỏ rễ xơ và vỏ, cắt thành lát mỏng và phơi nắng.

Tính vị: vị ngọt, tính ôn

Qui kinh: tâm, phế, tỳ và vị

Công năng: bổ tỳ và tăng cường khí và giảm ho, giảm co thắt và giảm đau, điều hoà tác dụng các vị thuốc. Hạ hỏa và giải độc.

Chỉ định và phối hợp:

  • Thiếu khí ở tỳ và vị biểu hiện như kém ăn, phân lỏng và mệt mỏi: dùng phối hợp Camthảo với Bạch truật.

  • Ho và hen: dùng phối hợp Cam thảo với Hạnh nhân và Ma hoàng dưới dạng Tứ quân tử thang.

  • Nhọt, hậu bối, đau họng và sưng do nhiệt độc: dùng phối hợp Cam thảo với Cát cánh, Huyền sâm và Ngưu bàng tử để trị đau họng. Dùng phối hợp Cam thảo với Kim ngân hoa, liên kiều để trị mụn nhọt, hậu bối và sưng.

  • Ðau bụng do co thắt dạ dày hoặc ruột: dùng phối hợp Cam thảo với Bạch thược.

  • Ðiều hoà tác dụng của các vị thuốc khác: dùng phối hợp Cam thảo với Phụ tử, Can khương làm giảm tác dụng nhiệt và tác dụng phụ của các vị thuốc này. Sự phối hợp này gọi là tứ nghịch thang.

Liều dùng: 2-10g.

Thận trọng và chống chỉ định: không dùng cam thảo cho các trường hợp thấp nặng gây đầy và tức ngực và bụng hoặc nôn. Cam thảo tương tác với đại kích, nguyên hoa, cam toại và hải tảo. Dùng quá liều kéo dài cam thảo có thể gây phù.

Điện thoại: 043.6686111
19006043