BẠCH GIỚI TỬ

Tên dược: Semen Sinapsis seu Brassicae

Tên thực vật: a) Sinapsis alba (L.) Boiss; b) Brassica Juncea (L.) Czern. et Coss

Tên thường gọi: Hạt cải trắng

Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: sau khi quả cây cải trắng chín già vào mùa hè hoặc mùa thu, thu hoạch hạt và phơi khô.

Tính vị: cay, ấm

Qui kinh: phế

Công năng:

  • Ôn phế trừ đàm

  • Hành khí tán kết

  • Thông kinh lạc và giảm đau.

Chỉ định và phối hợp:

  • Phế khí ngưng trệ do hàn đàm biểu hiện ho nhiều đờm, đờm loãng và trắng, cảm giác bứt rứt trong ngực: Bạch giới tử phối hợp với Tô tử và Lại phục tử trong bài Tam tử dưỡng thân thang.

  • Ðàm ẩm ngưng trệ ở ngực và cơ hoành biểu hiện sưng đau ở ngực và vùng nghi bệnh: Bạch giới tử phối hợp với Cam toại và Ðại kế.

  • Bế tắc kinh lạc do đàm ẩm biểu hiện đau khớp và tê các chi: Bạch giới tử phối hợp với Mộc dược và Mộc hương.

  • Mụn nhọt và sưng nề mà không đổi màu da: Bạch giới tử phối hợp với Lộc giác, Nhục quế và Thục địa hoàng trong bài Dương hòa thang.

Liều lượng: 3-10g

Thận trọng và chống chỉ định: Không dùng trong các trường hợp dị ứng da.

Điện thoại: 0423.6686111
19006043