BẠCH CẬP

Tên dược: Rhizoma Bletillae

Tên thực vật: Bletilla Striata (Thunb.) Reichb. f.

Tên thường gọi: Bạch cập

Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: rễ thu hái vào mùa hè hoặc mùa thu. Loại bỏ rễ xơ, rửa sạch, phơi nắng cho khô và cắt thành lát mỏng.

Tính vị: vị đắng, ngọt, se, hơi hàn.

Nơi tác dụng: phế, can và vị.

Công năng: Cầm máu, giảm sưng tấy và làm nhanh lành vết thương.

Chỉ định và phối hợp:

  • Xuất huyết: a) Ho ra máu do âm hư ở phế: dùng phối hợp bạch cập với a giao, ngẫu tiết và tỳ bà diệp; b) Nôn ra máu:  dùng phối hợp bạch cập với ô tặc cốt dưới dạng ô cập tán; c) Xuất huyết do chấn thương nội tạng: dùng bạch cập một mình hoặc phối hợp với thạch cao để dùng ngoài.

  • Mụn nhọt và sưng tấy: a) Ðỏ, sưng, nóng và đau: dùng phối hợp bạch cập với kim ngân hoa, xuyên bối mẫu, thiên hoa phấn và tạo giác thính dưới dạng nội tiêu tán; b) Loét không lành mạn tính: bột bạch cầu được dùng trực tiếp lên vết thương.

  • Da nứt nẻ hoặc chân tay bị rạn nứt: bột bạch cập được dùng phối hợp với  dầu vừng để dùng ngoài.  

Liều dùng: 3-10g

Thận trọng và chống chỉ định: bạch cập tương tác với ô đầu.

Điện thoại: 043.6686111
19006043