Trang chủ > Nghiên cứu

Công nghệ sản xuất Cisplantin làm thuốc điều trị ung thư

Người thực hiện: Cán bộ nhân viên Mediplantex

Thời gian thực hiện : 2000-2001

Mục tiêu:

Ứng dụng công nghệ tiên tiến, để tạo ra qui trình công nghệ tổng hợp và tinh chế Cisplatin làm thuốc điều trị ung thư đạt tiêu chuẩn quốc tế BP 2001.

Tạo ra sản phẩm điều trị ung th­ư trong nư­ớc có hiệu quả chữa bệnh cao, giá thành hạ so với nhập ngoại từ 20 –30%, giảm thuốc nhập khẩu, chủ động trong điều trị, có ý nghĩa lớn về kinh tế, xã hội, khoa học công nghệ.

Đánh giá hiệu quả điều trị của thuốc Cisplatin Mediplantex so với Cisplatin EBEWE

Sau cả 3 đợt hóa chất tỷ lệ ĐƯTB tại hạch ở nhóm II (70,6%) cao hơn nhóm I (62%), tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p=0,725).

Tỷ lệ ĐƯTB tại u của nhóm I (88,2%) lại cao hơn nhóm II (73,5%) (p=0,217).

Tỷ lệ đáp ứng toàn bộ ở nhóm II (70,6%) cao hơn nhóm I (67,6%) nhưng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p=1).

Như vậy, xét về hiệu quả điều trị chúng tôi thấy hiệu quả của hai thuốc là như nhau.

Độc tính của Cisplatin Mediplantex so với Cisplatin EBEWE

Độc tính trên hệ tạo huyết

   + Dòng BC: Sau điều trị hoá chất, BC trung bình giữa hai nhóm có sự khác biệt nhưng không có ý nghĩa thống kê. Ở cả 2 nhóm đều không thấy xuất hiện độc tính từ độ 3 trở lên.

   + Mức độ giảm BCH trung bình của nhóm I cao hơn nhóm II, tuy nhiên nhóm II có tỷ lệ hạ BC độ 3, độ 4 cao hơn nhóm I (6,9% và 3%).

   + Mức độ giảm Hb trung bình của nhóm II nhiều hơn nhóm I nhưng sau điều trị Hb trung bình của 2 nhóm khác biệt không có ý nghĩa thống kê. Không có BN nào của nhóm II hạ Hb trên độ I, trong khi có 1 BN của nhóm I xuất hiện độc tính hạ Hb độ I.

   + Tỷ lệ hạ TC độ 1 của nhóm II cao hơn nhóm I song TC trung bình trước  điều trị của nhóm I cao hơn nhóm II.

Độc tính trên thận : Cả 2 nhóm không có BN nào bị tăng ure, creatinin tăng độ 1 ở nhóm I là 2/100, ở nhóm II là 4/101.

Độc tính trên gan : Ỏ cả hai nhóm SGOT, SGPT trung bình thay đổi ít sau điều trị hoá chất và đều không xuất hiện độc tính trên độ 1, tuy nhiên tỷ lệ độc tính độ 1 của nhóm II cao hơn nhóm I.

Các độc tính khác : Nôn và buồn nôn là các tác dụng phụ hay gặp, tỷ lệ buồn nôn, nôn độ 2 và độ 3 của nhóm I cao hơn nhóm II.

Tuỳ từng độc tính mà có thể nhóm I hoặc nhóm II cao hơn nhưng nhìn chung thì độc tính của hai nhóm cũng tương tự nhau.

Kết luận

Các sản phẩm của đề tài như nguyên liệu Cisplatin, thành phẩm thuốc tiêm truyền Cisplatin  đều được kiểm tra độ tin cậy qua các nghiên cứu thử nghiệm dược lý, các thông số kỹ thuật kiểm nghiệm đều cho kết quả tương tự như mẫu nhập của nước ngoài và có một số chỉ tiêu còn cho kết quả cao hơn. ví dụ như chỉ tiêu về mức độ ức chế khối u của Cisplatin.

Qui trình công nghệ sản xuất nguyên liệu, thành phẩm đều rất ổn định và hiệu quả. Qui trình này hoàn toàn có thể thực thi đưa vào bán sản xuất và sản xuất với qui mô công nghiệp. Sản phẩm ra thị trường sẽ có giá thành thấp hơn so với giá thuốc nhập ngoại khoảng 20-25%.

Đề tài đã tổng hợp, tinh chế và sản xuất thành công thuốc tiêm truyền Cisplatin chai 50mg/100ml để điều trị ung thư với giá thành hạ và chất lượng tốt, tự túc được nguồn thuốc sản xuất trong nước để không bị phụ thuộc vào nước ngoài và giảm được ngoại tệ nhập khẩu thuốc.

Điện thoại: 0423.6686111
19006043
Ý kiến của bạn về giao diện và tính năng Website Mediplantex mới?
Đẹp mắt, thân thiện người dùng
Chưa trình bày tốt
Bố cục chưa tốt
Cần sửa lại giao diện